PDA

View Full Version : Cùng nhau học thành ngữ tiếng Anh



Nguyen
26-03-2011, 02:05 PM
Chào các bạn!

Khi đọc báo của Anh, Mỹ và theo dõi các bản tin tiếng, tin hình trên truyền thông của hai nước này, mình thấy người ta rất hay dùng thành ngữ. Đây cũng chính là một rào cản cho những bạn muốn tiếp cận tiếng Anh. Nếu không hiểu thành ngữ một chút thì người ta nói một đằng, bạn lại hiểu một nẻo. Học từ mới đã khó, vậy làm sao học được thành ngữ tiếng Anh đây? Câu trả lời là bạn hãy nghe nó lặp đi lặp lại, giống như nghe vô thức mà tôi đã đề cập ở bài viết “Nghe hiểu tiếng Anh- nghề chơi sao lắm công phu”- http://forum.nguyentraiandme.net/showthread.php?1619-Nghe-hiểu-tiếng-Anh-nghề-chơi-sao-lắm-công-phu&p=7996#post7996. Tuy nhiên yêu cầu bạn khi đã thuộc thành ngữ rồi thì phải thường xuyên sử dụng nó đúng tình huống.

Một khó khăn nữa khi học thành ngữ tiếng Anh cho người Việt, đó là thành ngữ tiếng Anh thường không cố định như lối nói của người Việt. Tôi lấy ví dụ, khi bạn muốn nói với người đối diện là “không có mày, mọi chuyện vẫn bình thường”, bạn có thể dùng thành ngữ “không mợ, chợ vẫn đông!” mà không cần phải biến từ “mợ” thành từ “mày”, người ta vẫn hiểu ý tứ của bạn. Tiếng Anh thì ngược lại, động từ đi theo thành ngữ cũng phải được chia đúng thì và từ “mợ” ở trên phải thay đổi theo đối tượng đề cập đến. Có nghĩa là từ “mợ” ở trên phải được chuyển linh hoạt thành “nó, mày, anh ấy, chị ấy, họ, chúng ta…” Chịu khó nghe nhiều, bạn sẽ áp dụng rất linh hoạt thành ngữ tiếng Anh.

Kinh nghiệm của tôi là nghe thành ngữ thường xuyên qua điện thoại di động. Vì không có thời gian nên khi đánh răng, tắm, thậm chí khi đi cầu (nói bậy một chút nhưng đó là sự thật), tôi đều học tiếng Anh trong đó có thành ngữ tiếng Anh. Bạn nhớ nhé, chỉ cần một chiếc điện thoại mười đô thôi là bạn có thể học tiếng Anh rồi. Thời buổi lạm phát thế này nên tôi dùng “đô” để nói cho bạn dễ tưởng tượng.

Hôm nay tôi mở màn một loạt thành ngữ Anh- Mỹ bằng bốn bài đã phát trên VOA. Tôi vẫn tuân thủ tiêu chí là chỉ up những bài quan trọng và hữu ích nhiều cho vốn tiếng Anh của bạn.

LESSON 7: Buy a pig in a poke, Buy for a song, Buy it, Buy the farm.
Link download file MP3 tại http://www.mediafire.com/file/3ukt58ai8ai9piq/007.mp3


“Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 7, hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 4 thành ngữ thông dụng trong đó có dùng đến động từ “to buy” nghĩa là mua, đánh vần là B-U-Y. Các thành ngữ đó là “buy a pig in a poke, buy for a song, buy It và buy the farm.”
Chúng ta bắt đầu với thành ngữ thứ nhất, “buy a pig in a poke”. Chữ “poke” đánh vần là P-O-K-E và có nghĩa là một cái giỏ hay cái bao. Thành ngữ “buy a pig in a poke” có nghĩa đen là mua một con heo trong một cái bao, và nghĩa bóng là mua lầm một món gì vì bị đánh lừa hay không chịu nhìn cho rõ. Thành ngữ này bắt đầu được dùng từ mấy trăm năm trước, khi một anh chàng lém lỉnh lợi dụng một anh khờ và bán cho anh ta một con vật ở trong một cái bao mà nói rằng đó là một con heo. Anh khờ này cứ tin như vậy và mang bao về nhà. Đến khi mở ra anh ta mới thấy mình bị lừa vì trong bao không phải là một con heo mập mà là một con mèo con.
Ở Mỹ đôi khi có những người bất lương dùng điện thọai để lừa khách hàng và dụ họ mua một món mà không nhìn thấy tận mắt. Ta hãy nghe một thí dụ sau đây về một anh chàng than phiền rằng em anh ta bị lừa vì mua một khu đất với gia rẽ nhưng bị ngập nước ở bang Florida.
AMERICAN VOICE: My brother bought a pig in a poke. He bought some ocean front property in Florida from a phony salesman. It was on the ocean all right. In fact, at high tide it was six feet under water.
TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Cậu em tôi đã bị lừa vì mua lầm rồi. Cậu ấy mua một khu đất trên bãi biển ở bang Florida từ tay một anh chàng bán hàng bất lương. Khu đất này rõ ràng ở trên bãi biển mà. Thật vậy, khi thủy triều lên, khu đất này nằm ở dưới một thước nước vậy đó.
Trong câu tiếng Anh có những chữ mới chúng ta cần biết. Đó là “property”, đánh vần là P-R-O-P-E-R-T-Y, nghĩa là tài sản hay đất đai nhà cửa; “phony” đánh vần là P-H-O-N-Y, nghĩa là giả dối; và “tide”, đánh vần là T-I-D-E, nghĩa là thủy triều. Bây giờ mời quý vị nghe lại đoạn tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ “buy a pig in a poke”.
AMERICAN VOICE : My brother bought a pig in a poke. He bought some ocean front property in Florida from a phony salesman. It was on the ocean all right. In fact, at high tide it was six feet under water.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai “buy for a song” lại có nghĩa ngược lại hẳn với thành ngữ vừa nói trên. Chữ “song” đánh vần là S-O-N-G, nghĩa đen là một bài hát nhưng trong thành ngữ này là mua được một món gì với giá rất rẻ. Ta hãy nghe thí dụ sau đây, trong đó một anh chàng cho biết là đã mua được một chiếc xe hơi với giá rẻ mà lại tốt nữa.
AMERICAN VOICE: You have to be careful when you buy a used car. But I bought this Ford 91 for a song, about half of what I expected to pay. And I’ve had good luck with it. It runs like a new car.
TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Bạn nên cẩn thận khi mua xe hơi cũ. Nhưng tôi mua chiếc xe Ford năm 91 này với giá rất rẻ, khoảng phân nửa giá mà đáng ra tôi phải trả. Tôi còn may mắn nữa vì chiếc xe này chạy tốt như xe mới.
Trong câu tiếng Anh có vài chữ mới mà chúng ta cần lưu ý. Đó là “careful” đánh vần là C-A-R-E-F-U-L, nghĩa là cẩn thận và “used”, đánh vần là U-S-E-D, nghĩa là dùng rồi hay cũ rồi. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này.
AMERICAN VOICE : You have to be careful when you buy a used car. But I bought this Ford 91 for a song, about half of what I expected to pay. And I’ve had good luck with it. It runs like a new car.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là “to buy”, đánh vần là B-U-Y, nhưng không có nghĩa là mua một cái gì mà có nghĩa là tin vào một điều gì. Trong thí dụ sau đây một người kể cho chúng ta nghe về một anh chàng thích khoe khoang rằng anh ta là một người hùng hồi còn ở trong quân đội nhưng không ai tin cả vì sự thật không phải như vậy.
AMERICAN VOICE: This guy is always telling people about all the medals he won for bravery during the war. But I just don’t buy his story. I happen to know he never even got overseas. He spent the whole war as a supply clerk at an army base in Texas.
TEXT:(TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Anh chàng đó lúc nào cũng kể với mọi người về những huy chương mà anh ta nhận được nhờ lòng can đảm trong cuộc chiến tranh.Nhưng tôi không tin câu chuyện của anh ta. Tôi biết rõ anh ta chưa bao giờ ra khỏi nước cả.Thật ra anh ta làm thư ký trông đồ tiếp tế tại một căn cứ quân sự ở bang Texas trong suốt thời gian có chiến tranh.
Đoạn tiếng Anh có vài chữ mới mà chúng ta cần biết. Đó là “medals” đánh vần là M-E-D-A-L-S, nghĩa là huy chương; “bravery” đánh vần là B-R-A-V-E-R-Y, nghĩa là lòng can đảm; “overseas” đánh vần là O-V-E-R-S-E-A-S, nghĩa là ở hải ngoại và “base” đánh vần là B-A-S-E là căn cứ quân sự. Bây giờ mời quý vị nghe lại đoạn tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ “buy It”.
AMERICAN VOICE: This guy is always telling people about all the medals he won for bravery during the war. But I just don’t buy his story. I happen to know he never even got overseas. He spent the whole war as a supply clerk at an army base in Texas.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay là “buy the farm”, chữ “farm” đánh vần là F-A-R-M, có nghĩa la nông trại, nhưng thành ngữ Buy the Farm không có nghĩa là mua một nông trại mà lại có nghĩa là chết một cách bất ngờ hay thảm khốc. Thành ngữ này phát xuất trong thời thế chiến thứ hai. Ta hãy nghe một cựu chiến binh nói về cái chết bất ngờø của một người bạn làm phi công tên Bill như sau:
AMERICAN VOICE: Bill was the best pilot I knew when I was in the Air Force. But he bought the farm when his plane was hit by anti aircraft fire two days before the end of the war
TEXT:(TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Anh Bill là phi công giỏi nhất mà tôi được biết hồi tôi ở trong không quân. Nhưng anh ấy đã thiệt mạng bất ngờ khi chiếc máy bay của anh bị trúng đạn phòng không chỉ 2 ngày trước khi chiến tranh kết thúc. Trong câu tiếng Anh có vài chữ đáng chú ý. Đó là “pilot” đánh vần là P-I-L-O-T nghĩa là phi công; “plane” đánh vần là P-L-A-N-E, nghĩa là máy bay.
Chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quý vị có dịp theo dõi cách dùng thành ngữ “buy the farm.”
AMERICAN VOICE Bill was the best pilot I knew when I was in the Air Force. But he bought the farm when his plane was hit by anti aircraft fire two days before the end of the war
TEXT:(TRANG): Thành ngữ “buy the farm” đã chấm dứt bài học số 7 trong chương trình English American Style. Như vậy chúng ta học được 4 thành ngữ nới sau đây: “buy a pig in a poke” nghĩa là “treo đầu dê, bán thịt chó” (mua lầm một món gì vì bị lừa); “buy for a song” là mua được với giá rất rẻ (vớ bở); “buy it” là tin vào một điều gì; và buy the farm là chết một cách bất ngờ (chết không hấp hối). Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp.



LESSON 5: To feel in your bones, to bone up, to throw someone a bone.

Download file MP3 tại http://www.mediafire.com/file/mwswb57colknrws/005.mp3


“Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Hôm nay, trong bài học thành ngữ English American Style số 5, Huyền Trang xin đem đến quý vị thêm 3 thành ngữ khác, trong đó có dùng chữ “bone”, đánh vần là B-O-N-E, có nghĩa là xương. Đó là các thành ngữ “to feel in your bones, to bone up, và to throw someone a bone.”
Thành ngữ thứ nhất là “to feel in your bones”. Chữ Feel đánh vần là F-E-E-L và có nghĩa là cảm thấy một điều gì trong xương tủy của mình. Thành ngữ này xuất xứ từ nhận xét của những người thời xưa thấy rằng những ai già nua hay bị bệnh đau khớp xương đều có thể tiên đoán trước mỗi khi trời sắp mưa bởi vì trước đó họ thường cảm thấy xương cốt bị nhức mỏi vì độ ẩm tăng lên. Vì thế thành ngữ “to feel in your bones” được dùng để chỉ một cảm giác rõ rệt hay một linh cảm là một điều gì đó chắc chắn sẽ xảy trong tương lai.
Sau đây là một thí dụ về một giáo sư phê bình một cậu học sinh quý mến của ông tên là Tim và ông tin chắc rằng cậu Tim sau này sẽ thành công lớn. Xin quý vị chú ý đến cách dùng thành ngữ “to feel in your bones”.
AMERICAN VOICE: I feel in my bones that Tim will imprint his name in history some day. Not only is he brilliant in his own field, but he also has this rare sense of responsibility to all humanity.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Tôi có linh cảm rõ rệt là một ngày nào đó cậu Tim sẽ ghi khắc tên cậu vào lịch sử. Không những cậu tỏ ra xuất sắc trong ngành học của cậu, mà cậu còn cảm thấy có một trách nhiệm hiếm có là muốn giúp đở toàn thể nhân loại nữa.
Chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quý vị có dịp theo dõi cách dùng thành ngữ “to feel in your bones”.
AMERICAN VOICE: I feel in my bones that Tim will imprint his name in history some day. Not only is he brilliant in his own field, but he also has this rare sense of responsibility to all humanity.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ nhì là “to bone up”. Chữ “up” đánh vần là U-P. Thành ngữ “to bone up” có nghĩa là học gạo để chuẩn bị cho một kỳ thi. Thành ngữ “to bone up” được dùng lần đầu tiên trong thập niên 1860, khi sinh viên phải học những cuốn sách giáo khoa do một học giả người Anh tên là Bohn viết. Tuy tên học giả này đánh vần là B-O-H-N, nhưng vẫn được đọc là BONE cho nên sinh viên nào phải đọc các sách của ông Bohn đều nói họ phải học gạo, tức là “to bone up”. Chúng ta hãy nghe thí dụ sau đây về ý kiến của một người Mỹ cho rằng sinh viên Á châu là những người nổi tiếng học gạo, tức là học nhiều hơn sinh viên Mỹ.
AMERICAN VOICE: I hear how hard those Asian students have to bone up for their college entrance exams. They study a lot more than us with very little time for fun. But I guess the results are probably worth it.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi nghe nói là sinh viên Á châu học gạo rất cực khổ để thi vào đại học. Họ học hành chăm chỉ hơn chúng tôi nhiều và có rất ít thì giờ giải trí. Nhưng tôi nghĩ là những kết quả mà họ đạt được có lẽ cũng đáng công.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ “to bone up”.
AMERICAN VOICE: I hear how hard those Asian students have to bone up for their college entrance exams. They study a lot more than us with very little time for fun. But I guess the results are probably worth it.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là “to throw someone a bone”. Chữ “throw” đánh vần là T-H-R-O-W và có nghĩa là ném hay liệng. Thành ngữ “to throw someone a bone” có nghĩa đen là ném cho người nào một cái xương, nghĩa bóng tức là trao cho người nào một phần thưởng ít hơn là người đó mong nhận được. Trong thí dụ sau đây, trong một công ty lớn, một nhân viên kỳ cựu tên là Brian đã làm việc cần mẫn để mong được thăng chức trong văn phòng chính ở New York. Thay vào đó, ông ta nhận được một điều mà ông ta không muốn chút nào:
AMERICAN VOICE: The company gave another man the promotion Brian expected. But they threw him a bone. They sent him out to head up a branch office way off in Iowa. And that's a dead-end job nobody wanted.
TEXT:(TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Công ty đó đã thăng chức cho một người khác, một chức vụ mà ông Brian mong đợi, và công ty đã cho ông Brian một phần thưởng không xứng đáng gì cả. Công ty gửi ông ta đi tiểu bang Iowa để điều khiển một văn phòng chi nhánh ở nơi khỉ ho cò gáy đó. Đó là một công việc không có tương lai mà không ai mong muốn cả.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ “to throw someone a bone”.
AMERICAN VOICE: The company gave another man the promotion Brian expected. But they threw him a bone. They sent him out to head up a branch office way off in Iowa. And that's a dead-end job nobody wanted.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ “to throw someone a bone” đã chấm dứt bài số 5 trong chương trình English American Style. Như vậy hôm nay chúng ta đã học được 3 thành ngữ mới “to feel in your bones” là có linh cảm chắc chắn về một điều gì, hai là “to bone up” tức là học hành cần mẫn (học gạo), và ba là “to throw someone a bone” là cho một người nào một phần thưởng không xứng đáng. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp”.




LESSON 4: bone of contention, make no bones about it, have a bone to pick.

Download file MP3 tại http://www.mediafire.com/file/oe53u6somhvqz3r/004.mp3


“Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 4, hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ trong đó có chữ “bone”, đánh vần là B-O-N-E, và có nghĩa là xương. Đó là các thành ngữ “bone of contention, make no bones about it”, và “have a bone to pick”.
Thành ngữ thứ nhất là “bone of contention”, trong đó chữ “contention” được đánh vần là C-O-N-T-E-N-T-I-O-N và có nghĩa là một vụ tranh chấp hay mối bất hòa. Thành ngữ “bone of contention” có nghĩa là một vấn đề tranh chấp giữa hai người hay hai phe nhóm. Thành ngữ này có lẽ bắt nguồn từ chỗ hai con chó dành nhau một cái xương , và thành ngữ này rất thông dụng vào đầu thế kỷ thứ 18.
Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó nguyên nhân một cuộc cãi cọ giữa hai vợ chồng anh Joe và chị Betty là chuyện hết sức nhỏ mọn nhưng đã gây ra hậu quả tai hại:
AMERICAN VOICE: Who got to use the family car was a bone of contention between Joe and Betty from the day they got back from their honeymoon. In fact it was one of the reasons for their divorce.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Vấn đề ai là người có quyền dùng chiếc xe hơi trong gia đình đã gây ra cuộc cãi vã giữa anh Joe và chị Betty kể từ ngày họ đi hưởng tuần trăng mật trở về. Thật vậy vấn đề này là một trong những lý do khiến cho hai vợ chồng ly dị nhau.
Chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ “bone of contention”.
AMERICAN VOICE : Who got to use the family car was a bone of contention between Joe and Betty from the day they got back from their honeymoon. In fact it was one of the reasons for their divorce.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là “make no bones about it”, có nghĩa là bày tỏ ý kiến của mình một cách rõ rệt, hay công nhận điều gì một cách thẳng thắn không che đậy hay dấu giếm. Thành ngữ này có từ quá lâu nên người ta không còn nhớ xuất xứ cũa nó từ đâu ra.
Ta hãy nghe thí dụ sau đây về cô Mary, một người thích làm thơ. Khi cô hỏi ý kiến một người bạn về những bài thơ của cô viết, anh ta bèn thẳng thắn trả lời và làm cô Mary tức giận . Anh ta nói như sau:
AMERICAN VOICE:When Mary asked me what I thought of her poetry I made no bones about it. I told her that it’s too gloomy and pessimistic and needs more polish. Now of course she is mad at me.
TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi cô Mary hỏi ý kiến của tôi về những bài thơ cô làm, tôi đã thẳng thắn nói lên những gì tôi nghĩ. Tôi nói với cô ấy rằng thơ của cô ấy có vẻ đen tối và bi quan, và cần phải được chau chuốt thêm nữa. Vì thế bây giờ cô ấy giận tôi.
Chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ “make no bones about it”.
AMERICAN VOICE : When Mary asked me what I thought of her poetry I made no bones about it. I told her that it’s too gloomy and pessimistic and needs more polish. Now of course she is mad at me.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay là “have a bone to pick”. Chữ “pick” đánh vần là P-I-C-K và trong trường hợp này có nghĩa là nhặt những mảnh thịt ở trên một cái xương. Thành ngữ này có nghĩa bóng là có một điểm để tranh luận, hay là có một vấn đề khó chịu cần phải bàn cãi.
Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó ông giám đốc một công ty lớn nói với anh Joe nhân viên phụ trách quảng cáo rằng ông ta không hài lòng với việc làm của anh Joe:
AMERICAN VOICE: Joe, I’m afraid that I have a bone to pick with you. Frankly I don’t like this last ad you designed for us. What’s a good time for you to come over to my office to talk about it?
TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này anh Joe, tôi thấy là tôi có một vấn đề phải bàn cải với anh. Thật tình thì tôi không thích bài quảng cáo mà anh làm cho chúng tôi lần cuối. Lúc nào là lúc thuận tiện để anh đến văn phòng tôi nói chuyện về vụ này?
Chúng tôi xin lập lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ “have a bone to pick”.
AMERICAN VOICE: Joe, I’m afraid that I have a bone to pick with you. Frankly I don’t like this last ad you designed for us. What’s a good time for you to come over to my office to talk about it?
TEXT:(TRANG): Thành ngữ “have a bone to pick” đã chấm dứt bài học số 4 trong chương trình English American Style. Như vậy là trong bài hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ có dùng chữ Bone. Thứ nhất là “bone of contention” tức là một vấn đề gây tranh chấp. Thứ hai là “make no bones about it” tức là nói thẳng và nói thật, và ba là “have a bone to pick”, tức là có một điều gì khiến người ta bất mãn cần phải bàn cãi. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp”.



Lesson 86: dead ringer, spitting image

File MP3 của bài học này các bạn tải tại http://www.mediafire.com/file/ayq9klsralph14q/086.mp3

“Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 2 thành ngữ mới rất thông dụng trong đời sống hàng ngày tại nước Mỹ.

để chỉ những người hay đồ vật giống nhau như đúc. Chúng tôi xin nhắc lại: 2 thành ngữ mới này là Dead Ringer và Spitting Image

Thành ngữ “dead ringer” gồm có chữ Dead đánh vần là D-E-A-D không có nghĩa là chết mà là y hệt, và “ringer” đánh vần là R-I-N-G-E-R nghĩa là một người trông giống như người khác. “dead ringer” dùng để chỉ một người hay một vật giống như đúc một người hay một vật khác. Trong thí dụ sau đây, anh Don Benson nói về một tay hài hước chuyên bắt chước tổng thống Mỹ trong các chương trình truyền hình tại Hoa kỳ:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): You have to see this guy: He is amazing. His make-up is so good he is a dead ringer for President Clinton. In fact I’d guess even the first lady might have trouble telling them apart.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Bạn phải đi xem anh chàng này. Anh ta thật là tài tình. Anh ta hóa trang giỏi đến độ anh ta trông giống hệt tổng thống Clinton. Thật vậy, tôi đoán rằng có lẽngay đệ nhất phu nhân cũng khó mà phân biệt được 2 người với nhau.

Những chữ mới cần biết là: “amazing” đánh vần là A-M-A-Z-I-N-G nghĩa là tài giỏi hay phi thường; “make-up đánh vần là M-A-K-E và U-P là trang điểm hay hóa trang. Bây giờ, anh Don sẽ cho chúng ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE : (DON BENSON): You have to see this guy: He is amazing. His make-up is so good he is a dead ringer for President Clinton. In fact I’d guess even the first lady might have trouble telling them apart.

TEXT: (TRANG): Như quý vị vừa nghe hồi nãy, “dead ringer” còn có thể được dùng cho một vật chứ không phải chỉ cho một người. Ta hãy nghe một anh chàng kể lại điều gì đã xảy ra cho cô bạn anh ta là cô Mary như sau:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): Mary was really upset last night at the dance. She walked in and saw another woman wearing a dress that was a dead ringer for hers. I am afraid it spoiled her whole evening.

TEXT: (TRANG): Anh bạn nói về cô Mary như sau: Cô Mary rất bực mình tại buổi khiêu vũ tối hôm qua. Cô ấy vừa bước vào là trông thấy một cô khác mặc một cái áo giống hệt như áo của cô ấy vậy. Tôi sợ rằng điều này đã làm cô mất vui suốt buổi tối.

Chỉ có hai chữ mới đáng chú ý là “upset” đánh vần là U-P-S-E-T nghĩa là bực mình, khó chịu, và “to spoil” đánh vần là S-P-O-I-L nghĩa là làm hỏng hay làm cho mất vui. Bây giờ xin mời anh Don:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): Mary was really upset last night at the dance. She walked in and saw another woman wearing a dress that was a dead ringer for hers. I am afraid it spoiled her whole evening.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay là “spitting image” gồm có chữ “spitting” đánh vần là S-P-I-T-T-I-N-G có nghĩa là giống y hệt, và “image” đánh vần là I-M-A-G-E nghĩa là hình ảnh. “spitting image” khác với “dead ringer” ở chỗ nó được dùng để chỉ người chứ không phải đồ vật. Ta hãy nghe anh Don Benson trong thí dụ sau đây về hai anh em tên Joe và Billy:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): Joe’s younger brother Billy is Joe’s spitting image. The first time you see them together you think they must be twins. But the fact is Billy was born five years later than Joe.

TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Cậu em trai của anh Joe là Billy trông giống anh ta như hệt. Lần đầu tiên trông thấy họ đứng chung với nhau, ngưới ta nghĩ đó là hai anh em sinh đôi. Thật ra thì Billy nhỏ hơn Joe 5 tuổi.

Chỉ một chữ mới mà chắc quý vị chưa biết là “twin” đánh vần là T-W-I-N nghĩa là trẻ sinh đôi. Sau đây anh Don cho chúng ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): Joe’s younger brother Billy is Joe’s spitting image. The first time you see them together you think they must be twins. But the fact is Billy was born five years later than Joe.

TEXT:(TRANG): Trong thí dụ sau cùng của bài học hôm nay, chúng ta hãy xem cách dùng cả 2 thành ngữ này trong cùng một câu. Một ông bố rất hãnh diện về con trai của mình vừa ra đời cách đây một tháng. Ông ta nói như sau:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): It’s a funny thing. All my relatives say the baby is the spitting image of me. But my wife’s relatives say the little boy is a dead ringer for her. Tell me, what do you think?

TEXT:(TRANG): Ông bố này lên tiếng: Thật là điều đáng buồn cười. Tất cả họ hàng bên tôi nói rằng đứa bé trông giống hệt tôi. Nhưng họ hàng bên vợ thì lại cho rằng đứa bé giống hệt nhà tôi. Còn bạn thì nghĩ sao? Một vài chữ mới cần để ý là “funny” đánh vần là F-U-N-N-Y nghĩa là ngộ nghĩnh hay buồn cười, và “relative” đánh vần là R-E-L-A-T-I-V-E nghĩa là bà con thân thuộc. Bây giờ anh Don sẽ cho chúng ta nghe lại thí cụ này:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): It’s a funny thing. All my relatives say the baby is the spitting image of me. But my wife’s relatives say the little boy is a dead ringer for her. Tell me, what do you think?

TEXT:(TRANG): Thành ngữ “spitting image” vừa kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới cùng có một nghĩa, đó là “dead ringer” và “spitting image” để chỉ hai người hay hai đồ vật giống nhau như đúc. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp”.


Trên đây tôi vừa tổng hợp bốn bài thành ngữ tiếng Anh trên VOA. Tất nhiên tôi đã chỉnh sửa rất nhiều để các bạn đọc dễ dàng hơn. Rất mong nhận được phản hồi. Chúc các bạn học tiếng Anh ngày một tiến tới. Tôi mong muốn các bạn từ một con chim sẻ dưới nắng biến thành con họa mi hát trong mưa. Ha ha ha…

hathieuhuyen
30-03-2011, 12:41 AM
Nếu được thanks nhìu, mình cứ ngồi thanks!
Mr Nguyen ơi, anh post thêm nhìu nữa nhé, sáng nào đi làm tranh thủ đi đg e cũng nghe, thấy hay lắm ạ. Dạo này nhìu việc ko có thời gian học hành, nghe như thế này thật hữu ích.
Tks a!

toanthaibinh
12-06-2011, 10:09 AM
Last year, at Mapletree site in Binh Duong new city I had to humility him...!!!

lehuuluc
13-06-2011, 08:40 AM
Hiện tại bây giờ có 2 phương pháp học tiếng anh tiên tiến nhất và thành công nhất trên thế giới là Effortless English và Crazy English.Các bác có thể vào internet tham khảo hai phương pháp này. Em cũng đang học theo 2 phương pháp này thấy được cải thiện khá nhiều. Học tiếng anh gồm 2 yếu tố đầu vào input ( những cái chúng ta nghe được, nhìn thấy) đi vào đầu chúng ta và đầu ra output ( khả năng nói , khả năng viết ) nếu đầu vào tốt đầu ra chắc chắn sẽ tốt. Một người nói tiếng anh tốt thì việc đầu tiên họ phải nghe tốt. Nếu ai đó trong chúng ta đang học tiếng anh mà ko thấy cải thiện được nhiều ( có thể do sai phương pháp và kĩ thuật) , chúng ta nên mạnh dạn thay đổi phương pháp học khác ( các bác có thể tham khảo 2 phương pháp trên ) em thấy Effort English có lợi thế lớn nhất là học từ mới chỉ cần 1 đến 2 lần nhưng nhớ rất lâu, và nó tạo cho chúng ta cái tốc độ phản xạ rất tuyệt vời. Còn Crazy English tạo cho chúng ta học thuộc (có thể thành ngữ, hoặc 1 câu ) đến nỗi buột miệng nói ra mà theo một thói quen vô thức giống như khi ai giúp đỡ bạn làm gì đó bạn nói câu " thank you" rất tự nhiên. Nếu nghiên cứu kĩ ra em thấy rất là hay . hiện tại em có rất nhiều tài liệu dạy về kĩ thuật học theo phương pháp Effortless English bác nào quan tâm em sẵn sàng chia sẻ ( 0934495218 hoặc lehuulucdt04 - dùng chung cả yahoo và mail ). chúc các bác mạnh khỏe và công tác, học tập tốt........em xin cảm ơn .

Ngô Văn Khoai
13-06-2011, 03:54 PM
Cám ơn Mr Lực, để mình nghiên cứu 2 phương pháp Lực nói xem thế nào, fix lại tiếng Anh tý, lông gà lông vịt quá...